trình bày tiếng anh là gì
Cách làm sổ tay từ vựng Tiếng Anh - Bí quyết làm chủ Tiếng Anh Và trình bày, ghi chép từ vựng Tiếng Anh sao cho thật khoa học và hợp lý là được. Bước 1: Chuẩn bị một quyển sổ tay có kích thước A5 hoặc A6.
Giải thích tiếng anh là gì. Admin 15/10/2022 Đời Sống 0 Comments. Đây là từ trình bày sự ngạc nhiên, sửng sốt. Xem thêm: Cách Dùng Rượu Gừng Nghệ Bôi Mặt Được Không? Hướng Dẫn Cách Làm. 6. LOL tự viết tắt của Laugh Out Loud.
Bạn nên nói với sự tự tin và sở trường để truyền niềm tin cho người nghe về cách trình bày ấn tượng và hữu ích. 2. Từ vựng rất cần thiết để thuyết trình bằng tiếng Anh. Dưới đây là một vài ngôn từ cơ bản bạn khả năng dùng khi thuyết trình bằng tiếng Anh.
Vay Tien Nhanh Home Credit. Presenter text makes it possible to paste text from the nay tôi muốn nói về cách tất cả các văn bản này đặt người trình bày trong một cái lồng và làm thế nào bạn có thể nhận được ra khỏi I want to talk about how all this text puts the presenter in a cage and how you can get out of the giả cảm thấy bị quá tải và người trình bày có một thời gian khó giải thích từng phần của Infographic bởi vì khán giả có rắc rối sau audience feels overloaded and the presenter has a hard time explaining each part of the infographic because the audience has trouble following đó, có những người trình bày những sự giảng dạy ngoài Kinh Thánh như thể chúng là những giáo lý trong Kinh there are those who present extra-biblical teachings as if they were biblical vật lý học, giáo sư và các phương tiện cátính nổi tiếng nhất là người trình bày của nhiều chương trình truyền hình giáo dục, chẳng hạn như Wonders of professor and media personality most famous as the presenter of numerous educational TV shows, such as Wonders of lần chạy mô phỏng trình bày hệ thống với mộtloại bệnh nhân khác nhau, người trình bày với các điều kiện ban đầu khác run of the simulationpresents the system with a different patient type, who presents with different initial những người trình bày công việc dường như nhận được tín dụng cho nó, bất kể ai thực sự thực hiện those who present the work seem to get the credit for it, regardless of who actually performs hội nghị của chúng tôi được bật bởi người trình bày, điều này giúp loại bỏ khả năng có bất kỳ sự lúng túng nào được nghe bởi khán conference microphones are turned on by the presenter, this eliminates the possibility of any embarrassing asides being heard by the liệu này được saolưu bởi các chuyên gia về số liệu của Facebook, SocialBakers, người trình bày biểu đồ ấn tượng sauThis data isbacked up by Facebook metrics experts SocialBakers, who present the following impressive chart dung chính của bản trình bày và 10 phút cho phần Hỏi& Đáp. content of the presentation and 10 minutes for Question and AnswerQ&A cụ quan trọng nhất để tối đa hóa sự giao tiếp giữa diễnThe most important tool for maximizing interface between the speaker andthe audience is the body language of the speaker or the đã thấy nhiều bài trình bày quá lâu,quá chán và phí thời gian vì người trình bày đang cố lấp khoảng thời have seen many presentations take too long,too boring and waste time because the presenter was trying to fill the time period. Adam Shirley, đã chụp được bức ảnh tuyệt vời này trong khi quả bóng đang cất cánh. managed to capture this awesome shot while the balloon was taking có người trình bày với chúng tôi các phương pháp tâm linh, tất cả chúng tôi thường nói“ Tôi muốn tôi có những điều mà ông ấy people presented us with spiritual approaches, how frequently did we all say,“I wish I had what that man này có ý nghĩa quan trọng cho người trình bày doanh nghiệp muốn khán giả của họ phải chú ý đến thông điệp được truyền has significant implications for business presenters who want their audiences to pay attention to the message being một hoặc hai người trình bày kế hoạch của nhóm trong việc quản lý để đảm bảo anh ta hoặc cô ấy không cảm thấy choáng one or two people present the team's plan to the manager to ensure he or she doesn't feel overwhelmed and ít người trình bày sẵn sàng thừa nhận rằng họ không thực sự biết tất cả mọi thứ vì họ sợ nếu thừa nhận như thế sẽ làm suy yếu uy tín của few presenters are willing to publicly concede that they don't actually know everything because they feel it undermines their nhiều người trình bày cho khán giả những gì họ muốn nghe thay vì những gì họ cần honest- A lot of people present to the audience what they want to hear, instead of what they need to trình bày tức thì ghi lại hội thảo trên web của bạn và họ có thể phát lại Presenter records your webinars and they can be played back web này bao gồm một mô- đun fasterreader Người trình bày văn bản loại bỏ hồi quy cho phép đọc nhanh site includes a module fasterreader Presenter text eliminate regression allows for quick soát và quản lý Nó được thiết lập tuyệt vời để đảm bảo các cuộc họpControl and Management It has excellent settingfitted to ensure meetings are orderly via presenter;Phần 2, bạn sẽ nghe thấy một người nào đó tự nói về một chủ đề phi học thuật ví dụIn section 2 you will hear someone talking by themselves about a non-academic subject TV orNgoài ra, cácthương gia sẽ không chấp nhận thẻ tín dụng với một tên khác nhau mà người trình bày addition,Tôi cố gắng chọn chiếc ghế có góc nhìn tốt nhất của slide và người trình try to choose the chair with the best view of the slides and Barcelona cung cấptùy chọn khác nhau của tour du lịch thuyền ở Barcelona, mỗi người trình bày bạn với cảnh quan tuyệt đẹp của thành Barcelona offersvarious options of boat tours in Barcelona, each one presenting you with stunning views of the thống máy xếp hàng mini USB kiosk mô-đun máy in nhiệt với người trình bày cho thiết bị đầu cuối tự phục machine system miniUSB kiosk thermal printer module with presenter for self-service terminal.
Kết thúc bài thuyết trình tiếng Anh là một bước quan trọng góp phần tạo nên một phần diễn thuyết hoàn hảo. Bài viết dưới đây, ELSA Speech Analyzer sẽ bật mí cho bạn những mẹo hay để kết thúc bài thuyết trình tiếng Anh thật ấn tượng. Cùng tham khảo ngay! >> Xem thêm 5 chủ đề thuyết trình tiếng Anh thú vị và những lưu ý cần quan tâm4 bước giúp bạn trở thành một nhà thuyết trình tiếng Anh chuyên nghiệp 4 cách kết thúc bài thuyết trình bằng tiếng Anh hay, gây ấn tượng với người nghe Cách 1 Tổng hợp ý chính, kết luận bằng tiếng AnhCách 2 Kết thúc bài thuyết trình tiếng Anh bằng cách kêu gọi hành động Call to Action – CTACách 3 Kết thúc bài thuyết trình bằng một câu trích dẫn truyền cảm hứng hoặc thống kê hữu íchCách 4 Trả lời câu hỏi đặt ra ở phần mở đầuCách cám ơn khán giả bằng tiếng AnhMời khán giả đặt câu hỏi, giải đáp thắc mắc bằng tiếng AnhLàm thế nào khi bị hỏi khó hoặc hỏi những câu không liên quan khi thuyết trình tiếng Anh?Tìm cách để trì hoãnChuyển hướng câu hỏi để hiểu hơn mong muốn của khán giảNhững mẫu câu tương tác với khán giả khi trả lời câu hỏi 4 cách kết thúc bài thuyết trình bằng tiếng Anh hay, gây ấn tượng với người nghe Cách 1 Tổng hợp ý chính, kết luận bằng tiếng Anh Các mẫu câu tiếng AnhDịch nghĩaI’d like to conclude by…Tôi muốn kết luận lại bằng…I’d like to end by emphasizing the main muốn kết thúc bằng cách nhấn mạnh những điểm that is all I have for today. In conclusion, my recommendations are…Đó là tất cả những gì tôi muốn trình bày cho hôm nay. Tóm lại, các phương án tôi đề xuất là…That’s all I want to say about…Đó là tất cả những gì tôi muốn nói về việc…To conclude / In conclusion / To sum up…Tổng kết lại…Now, just to summarize, I’d like you to take a look at the main point giờ, để tổng kết lại, tôi muốn các bạn điểm qua các ý chính của chúng ta một lần brings us to the end of my là vấn đề cuối cùng trong bài thuyết trình của general,…Nhìn chung thì,…Before concluding my presentation, let me recap a few key khi kết thúc bài thuyết trình, hãy để tôi điểm lại một vài điểm let me summarize my presentation once cùng, để tôi tóm tắt lại bài thuyết trình của tôi một lần let me summarize / recap what I’ve để tôi tóm tắt lại những gì tôi đã trình bày. Cách kết thúc bài thuyết trình bằng tiếng Anh ấn tượng Cách 2 Kết thúc bài thuyết trình tiếng Anh bằng cách kêu gọi hành động Call to Action – CTA Các mẫu câu tiếng AnhDịch nghĩaTo conclude, I’d like to ask you to do the following…Để kết thúc, tôi muốn bạn làm việc này…Finally, before you leave the meeting today, please take two minutes to…Cuối cùng, trước khi bạn rời khỏi cuộc họp hôm nay, xin vui lòng dành hai phút để… >> Đọc thêm Mẫu câu thuyết trình tiếng Anh hay, giúp bạn tự tin chinh phục người ngheTOP 10 website luyện phát âm tiếng Anh tốt nhất hiện nay Cách 3 Kết thúc bài thuyết trình bằng một câu trích dẫn truyền cảm hứng hoặc thống kê hữu ích Các mẫu câu tiếng AnhDịch nghĩaI’d like to conclude with a powerful/interesting/wonderful/inspiring quote from…Tôi muốn kết thúc bằng một câu trích dẫn mạnh mẽ/thú vị/tuyệt vời/đầy cảm hứng từ…Finally, let’s wrap up today’s discussion with this surprising/useful/shocking/ hopeful statistic…Cuối cùng, chúng ta hãy kết thúc cuộc thảo luận ngày hôm nay với thống kê đáng ngạc nhiên/hữu ích/gây sốc/hy vọng này… Cách 4 Trả lời câu hỏi đặt ra ở phần mở đầu Nếu phần mở đầu bài thuyết trình bạn đưa ra một câu hỏi và hứa hẹn sẽ có đáp án ở phần kết thúc thì đây là lúc để bạn giúp người nghe nhìn lại thông điệp đã đặt ra ban đầu. Một số cách dẫn trong trường hợp này như sau Các mẫu câu tiếng AnhDịch nghĩaBefore ending the presentation, let’s deal with the question posed at the khi kết thúc bài thuyết trình, chúng ta hãy giải quyết câu hỏi đặt ra lúc đầuThat’s all I have to say for today. Let’s go back to the problem mentioned at the beginningĐó là tất cả những gì tôi cần trình bày trong hôm nay. Hãy cùng quay lại với vấn đề đã đặt ra lúc mở đầu… >> Có thể bạn quan tâm Bộ từ vựng tiếng Anh chuyên ngành Kế toán chi tiết nhất50 Mẫu câu tiếng Anh giao tiếp cho người đi làm theo chủ đề thông dụng nhất Trọn bộ 240+ từ vựng tiếng Anh giao tiếp trong kinh doanh Cách cám ơn khán giả bằng tiếng Anh Các mẫu câu tiếng AnhDịch nghĩaThank you for your listening/for your ơn các bạn vì đã lắng nghe/vì đã tập trungThank you all for listening. It was a pleasure to be here ơn tất cả các bạn vì đã lắng nghe, tôi thật vinh hạnh khi được ở đây ngày hôm like to thank you for taking time out to listen to my ơn bạn vì đã dành thời gian ở đây để lắng nghe bài thuyết trình của my pleasure to stand here in front of vinh dự cho tôi được đứng ở đây trước mặt các I thank you all for being such an attentive xin được chân thành cảm ơn tất cả các bạn đã đến tham dự và chăm chú lắng thank you for your thành cảm ơn các bạn đã lắng in front of you is such an honor for đứng trước các bạn quả là một niềm vinh dự lớn đối với you for your ơn vì sự chú ý của các thanks for your cảm ơn các bạn đã chú ý lắng that’s it from me. Thank you very phần trình bày của tôi đến đây là hết. Cảm ơn rất nhiều. Mời khán giả đặt câu hỏi, giải đáp thắc mắc bằng tiếng Anh Các mẫu câu tiếng AnhDịch nghĩaIf you have any questions, feel free to interrupt bạn có câu hỏi gì, đừng ngại hỏi would be a pleasure for me to answer your là vinh hạnh cho tôi được trả lời câu hỏi của will be glad to answer all of the questions you might sẽ rất vui để được trả lời các câu hỏi mà các bạn đang I have said before, there will be times for tôi đã nói lúc đầu, sẽ có thời gian để trả lời các câu can I answer your questions?Bây giờ, tôi có thể giải đáp thắc mắc của bạn chứ? Để thực hiện trôi chảy bài thuyết trình bằng tiếng Anh, bạn cần có thời gian chuẩn bị bài nói, từ cách giới thiệu bài thuyết trình bằng tiếng Anh đến các câu dẫn ý độc đáo trong thuyết trình tiếng Anh lẫn cách kết thúc bài đều phải thật sự ấn tượng. >> Xem thêm Tiếng Anh văn phòng Tổng hợp từ vựng, mẫu câu và cách học hiệu quả Làm thế nào khi bị hỏi khó hoặc hỏi những câu không liên quan khi thuyết trình tiếng Anh? Tìm cách để trì hoãn Các mẫu câu tiếng AnhDịch nghĩaThank you for asking but I’ve allocated time for questions at the end of this session, so we’ll address your idea ơn câu hỏi của bạn nhưng tôi đã phân bổ thời gian cho các câu hỏi vào phần cuối, vì vậy chúng ta sẽ quay lại vấn đề của bạn sau you. I’m not in a position to answer that right now but I’ll get back to you after this ơn. Tôi chưa có ý định trả lời câu hỏi ngay bây giờ nhưng tôi sẽ quay lại sau khi kết thúc phần này. Chuyển hướng câu hỏi để hiểu hơn mong muốn của khán giả Các mẫu câu tiếng AnhDịch nghĩaThat’s an interesting question. Before I answer, I’d like to ask you some questions…Đó là một câu hỏi thú vị. Trước khi trả lời câu hỏi, tôi muốn hỏi bạn một vài điều…You’ve raised an important there. What does everyone else think about this?Bạn đã nêu ra một điều quan trọng đấy. Còn mọi người ở đây nghĩ gì về nó? Những mẫu câu tương tác với khán giả khi trả lời câu hỏi Các mẫu câu tiếng AnhDịch nghĩaDo you follow what I am saying?Bạn có theo kịp những gì tôi nói không?I hope this explains the situation for hy vọng câu trả lời này đã giải thích tình huống của hope this was what you wanted to hy vọng câu trả lời này là những gì bạn muốn nghe. Bài viết này đã chia sẻ đến bạn những cách kết thúc bài thuyết trình hay, gây ấn tượng với người nghe. Ngoài ra, để tự tin ứng xử trong mọi tình huống khi thuyết trình, bạn hãy luyện tập thêm cùng ELSA Speech Analyzer nhé. Đây là công cụ luyện nói tiếng Anh duy nhất trên thị trường có khả năng nhận diện giọng nói nhờ công nghệ AI độc quyền. ELSA Speech Analyzer phân tích kỹ năng Phát âm, ngữ điệu, độ lưu loát, từ vựng, ngữ pháp Cụ thể, ứng dụng sẽ lắng nghe và nhận diện giọng nói của bạn, sau đó so sánh với người bản ngữ. Thông qua đó, phân tích và chỉ ra lỗi sai phát âm, ngữ điệu, độ lưu loát,… Đồng thời, hướng dẫn người dùng cách sửa lỗi ngay lập tức, chi tiết từ cách nhấn âm, nhả hơi đến đặt lưỡi. Chỉ cần chăm chỉ luyện tập cùng ELSA Speech Analyzer, chắc chắn bạn sẽ tự tin thuyết trình tiếng Anh theo giọng đúng chuẩn. Không chỉ hỗ trợ người dùng trong việc rèn luyện kỹ năng nói tiếng Anh, ELSA Speech Analyzer còn có khả năng phân tích cách sử dụng từ vựng và lỗi sai ngữ pháp của bạn. Sau đó, đề xuất từ mới, cấu trúc câu mới đúng chuẩn hơn. Nhờ vậy, bạn sẽ xây dựng được bài thuyết trình chuyên nghiệp hơn trước mắt khách hàng, đối tác. Hệ thống đề xuất sử dụng từ vựng nâng cao, phù hợp với ngữ cảnh Làm sao để bạn có thể tự tin xử lý các tình huống phát sinh khi thuyết trình tiếng Anh? Chẳng có cách nào hoàn hảo hơn viêc luyện tập thường xuyên và ELSA Speech Analyzer sẽ giúp bạn thực hiện điều này. Cụ thể, bạn hãy thử thuyết trình dựa trên tình huống giả lập hoặc trả lời theo sườn câu hỏi gợi ý. Hệ thống sẽ ghi âm lại bài nói, thực hiện phân tích và đề xuất bài nói phiên bản tốt hơn bài gốc thông qua Chat GPT. Chat GPT sẽ đề xuất cho bạn bài nói thuyết trình phiên bản tốt hơn bài gốc Đồng thời, hãy đồng bộ thông báo cuộc họp với Google Calendar, Outlook, sau đó sử dụng ELSA Speech Analyzer để thu âm lại phần thuyết trình của mình. Chỉ cần đăng ký giọng nói của bạn, hệ thống có thể nhận diện giọng chính chủ dù trong cuộc họp nhiều người. Sau đó, transcript và thực hiện phân tích, hướng dẫn sửa lỗi chi tiết. Để lại thông tin và nhận mã khuyến mãi đặc biệt chỉ có trong tháng này Với ELSA Speech Analyzer, bạn sẽ được luyện tập thường xuyên thông qua các tình huống thực tế, mọi lúc mọi nơi. Nhờ vậy, kỹ năng thuyết trình bằng tiếng Anh cũng sẽ cải thiện hơn mỗi ngày. Vậy thì còn chần chờ gì mà không đăng ký ELSA Speech Analyzer ngay hôm nay!
Các Cụm Từ Và Mẫu Câu Dùng Khi Thuyết Trình Bày Tiếng Anh Là Gì A whole new world is waiting, it’s mine for the taking. I know I can make it. Today my life begins. Bài Viết Trình bày tiếng anh là gì ” alt=”” /> Tổng quan Theo nguyên tắc, chung trong tiếp xúc, sự tái diễn, là có giá trị,. Trong những bài thuyết trình, chứa một quy tắc, vàng về sự tái diễn, + Nói những gì các bạn sẽ, nói + Nói điều này ra + Tiếp sau đó, nói lại những gì bạn vừa nói Nói phương thức, khác, ta Cần sử dụng, ba phần thuyết trình để củng cố thông điệp của bạn. Trong phần trình làng,, bạn nói thông điệp của bạn là những gì. Trong phần thuyết trình chính, bạn chuyển tải thông điệp thực sự của bạn. Trong phần Kết luận, tóm tắt thông điệp của bạn. Hiện giờ, những các bạn sẽ, cân nhắc, từng phần rõ ràng, hơn. Phần trình làng, Phần trình làng, có lẽ rằng, là phần quan trọng nhất trong một bài thuyết trình. Này là phần gây những điểm khác hoàn toàn trước tiên cho người nghe so với bài thuyết trình của bạn. Bạn nên triển khai công đoạn, sau + Chào những người theo dõi, + Trình làng, chủ đề của bài thuyết trình + Phác thảo kết cấu của bài thuyết trình + Chỉ ra, những hướng dẫn về những thắc mắc Trong phần lúc đầu, sau lúc, chào hỏi, bạn nên trình làng, qua bài thuyết trình những đầu mục chính trong bài thuyết trình, thời điểm thuyết trình and các bạn sẽ, xử lý với những thắc mắc như vậy nào sẽ vấn đáp ngay trong lúc, thuyết trình hay để tất cả những thắc mắc tới cuối buổi thuyết trình mới vấn đáp. Phần lúc đầu này khá quan trọng, bạn phải, làm thế nào, để thu hút đc sự nhắc nhở, của người theo dõi, ngay trong những phút trước tiên thì mới có thể, có thể kỳ vọng họ nhắc nhở, lắng nghe bạn đc. Chứa một vài phương thức, để bạn hấp dẫn, người nghe ngay trong phần trước tiên này ví dụ như bạn cũng có thể có, thể mở đầu, bằng những chủ đề nóng, đc Phiều bạn, âu yếm and mang tính chất, thời sự. ví dụ điển hình như • Inflation is hot topic today, so I will talk about it in my presentation today. Lạm phát kinh tế, là chủ đề nóng bỏng Giờ đây, do đó bài thuyết trình của tôi, Hiện giờ, sẽ nói về vụ việc, này. Hay bạn cũng có thể, lôi kéo, sự nhắc nhở, của người theo dõi, bằng phương thức, mở đầu, bài thuyết trình bằng những số lượng, gây điểm khác hoàn toàn. Ví dụ • As you all know, this company is losing its market giải bày. But we are being asked to, increase sales by 20 – 25%. How can we possibly increase sales in shrinking market? You will know after listening my presentation. Như tất cả chúng ta, đã biết này đang mất dần thị phần, thế mà chúng tôi lại bị buộc phải tăng doanh thu, Bán hàng hoá, thêm 20 – 25% cơ đấy. Làm thế nào, chúng tôi có thể làm đc Điều đó, trong lúc thị trường đang xuống dốc? các bạn sẽ, biết điều này ngay sau lúc, nghe bài thuyết trình của tôi,. Ngoài ra còn rất nhiều, phương thức, khác để mở đầu, một bài thuyết trình, sau này là một vài cụm từ and câu thường Cần sử dụng, trong phần lúc đầu của bài thuyết trình, chúng sẽ hỗ trợ, bạn mở đầu, dễ dàng và đơn giản, hơn. • Welcome! Chào mừng tất cả chúng ta,! • Hello everyone! Xin chào mọi người! • Ladies và gentlemen! Kính chào quý vị đại biểu! • My presentation is in three parts. Bài thuyết trình của tôi, gồm ba phần. • My presentation is divided into three main sections. Bài thuyết trình của tôi, gồm ba phần. • Firstly…… Secondly……….Thirdly………Finally…… Trước tiên là…….Phần thứ hai là…….Thứ ba là…….sau cùng là……… • I’m going to, talk about…… Tôi sẽ nói về……… • I will take a look at…… Tôi sẽ nói qua về……. • I will tell you something about the background of …… Tôi sẽ nói cho tất cả chúng ta, Đôi nét, cơ bản về…… • I will fill you in on the history of…….. Tôi sẽ cho tất cả chúng ta, nghe lịch sử của…… • I want to, concentrate on ……….. Tôi muốn triệu tập, nói về …… • During my presentation, please fell free to, interrupt me if you have any questions. trong lúc tôi thuyết trình, những bạn cũng có thể có, thể đặt thắc mắc bất cứ lúc nào,. • There will be time for questions và answer at the end of the presentation. Tôi sẽ giành thời điểm cuối buổi thuyết trình làm cho phần giải đáp thắc mắc,. • I’d be grateful if you could ask your questions after the presentation. Sau lúc, tôi thuyết trình những bạn cũng có thể có, thể chỉ ra, thắc mắc của tôi,. Bảng tại đây, chỉ ra, những ví dụ về những kết cấu ngôn ngữ cho từng bước một, trong phần trình làng, công dụngcấu trúc ngôn ngữ1. Chào người theo dõi,Good morning, ladies và gentlemen Xin chào quý vịGood afternoon, everybody Xin chào mọi người2. Trình làng, chủ đề của bài thuyết trìnhI am going to, talk today about…Hiện tại, tôi sẽ nói vềThe purpose of my presentation is… Mục tiêu, bài thuyết trình của tôi, là…I’m going to, take a look at… Tôi sẽ cân nhắc, về…I’m going to, give you some facts và figures… Tôi sẽ chỉ ra, cho quý vị một vài sự kiện, and số lượng,…I’m going to, concentrate on… Tôi sẽ triệu tập, vào…I’m going to, fill you in on the history of… Tôi sẽ vừa ý, thông tin về lịch sử của…I’m going to, limit myself to, the question of… Tôi sẽ tự số lượng giới hạn, cho thắc mắc về…3. Phác thảo kết cấu của bài thuyết trìnhMy presentation is in three parts. Bài thuyết trình của tôi, có ba phần.My presentation is divided into three main sections. Bài thuyết trình của tôi, đc chia thành, ba phần chính.Firstly, secondly, thirdly, finally… Trước tiên,, thứ hai, thứ ba, sau cùng…To, start with….Then….Next…. Finally…. Để mở đầu,…. Tiếp sau đó,…. Tiếp tới,….sau cùng….4. Chỉ ra, những hướng dẫn về những thắc mắcDo feel free to, interrupt me if you have any questions. Đừng ngại cắt ngang lời tôi nếu quý vị có bất kì thắc mắc nào.I’ll try to, answer all of your questions after the presentation. Tôi sẽ cố giải đáp mọi thắc mắc của quý vị sau bài thuyết trình.I plan to, keep some time for questions after the presentation. Tôi sẽ dành một khoảng thời điểm cho những thắc mắc sau bài thuyết trình.There will be time for questions at the end of the presentation. Sẽ có thời điểm cho những thắc mắc vào thời điểm cuối bài thuyết trình.I’d be grateful if you could ask your questions after the presentation. Tôi rất biết ơn nếu quý vị có thể đặt những thắc mắc của tôi, sau bài thuyết trình. Phần thuyết trình chính – Phần này phải, được tổ chức rất tốt,, phân loại, hợp lý. – Trong bài thuyết trình, khá thiết yếu để nhắc lại cho người nghe về quyền lợi, của không ít, gì mà bạn đang nói. Bạn cũng có thể có, thể Cần sử dụng, những mẫu sau As I said at the beginning… Như tôi đã nói mở đầu,…This, of course, will help you to, achieve the 20% increase. Điều đó,, đương nhiên,, sẽ hỗ trợ, quý vị đạt đc mức tăng 20%. As you remember, we are concerned with… Như quý vị cũng biết, chúng ta, đang âu yếm tới,… This ties in with my original statement… Điều đó, trong quan hệ với tuyên bố, thuở đầu của tôi,… This relates directly to, the question I put to, you before… Điều đó, liên quan, thẳng trực tiếp tới, thắc mắc tôi Đưa ra, cho quý vị trước khi… – Giữ cho người theo dõi, luôn triệu tập, vào bạn + Hãy nhớ những gì bạn đang nói gần như là, là mới với người theo dõi,. Bạn đã nắm rõ, về kết cấu bài nói của bạn, nhưng phải kê, người theo dõi, biết khi nào, bạn chuyển sang, một vụ việc, mới. Bạn cũng có thể có, thể làm Điều đó, bằng phương thức, nói right, hoặc OK. bạn cũng có thể, cần sử dụng một số trong những, những mẫu sau I’d now like to, move on to,… Hiện giờ, tôi muốn chuyển sang,…I’d like to, turn to,… Tôi muốn chuyển sang,…That’s all I have to, say about… Đó đó chính là tất cả những gì tôi có thể nói về…Now I’d like to, look at… Hiện giờ, tôi muốn cân nhắc,…This leads me to, my next point… Điều đó, dẫn tôi tới, vụ việc, tiếp theo… + Nếu bạn có làm mục lục, thì nên, luôn xem lại Để triển khai, người theo dõi, luôn triệu tập, vào bài thuyết trình của bạn. Ngoài ra, bằng phương thức, liếc nhìn mục lục cũng tiếp tục giúp người theo dõi, phân biệt rằng bạn có lẽ rằng, sắp chuyển sang vụ việc, mới. * Cần sử dụng hình Hình ảnh, minh họa – Điều quan trọng là phải chỉ ra, những yếu tố, minh họa cho người theo dõi,. Bạn cũng có thể có, thể Cần sử dụng, những kết cấu sau This graph shows you… Đồ thị này cho quý vị cảm nhận thấy,…Take a look at this… Hãy xem cái này…If you look at this, you will see… Nếu quý vị cân nhắc, Điều đó,, quý vị sẽ cảm nhận thấy,…I’d like you to, look at this… Tôi muốn quý vị cân nhắc,…_This chart illustrates the figures… Biểu đồ này minh họa những số liệu…This graph gives you a break down of… Biểu đồ này cho cảm nhận thấy, sự sụp đổ của… – Cho người theo dõi, thời điểm để hấp thụ những thông tin về mặt thị giác. Tiếp sau đó, lý giải, tại sao những hình Hình ảnh, minh họa lại quan trọng bằng phương thức, Cần sử dụng, As you can see… Như bạn cảm nhận thấy,…This clearly shows … Điều đó, cho nhìn rất rõ ràng và cụ thể,…From this, we can understand how / why… Từ đây, những bạn cũng có thể, hiểu làm thế nào / tại sao…This area of the chart is interesting… Phần này của biểu đó khá mê hoặc,… – Nhớ những điểm mấu chốt trong phần thuyết trình chính + không vội vã + nhiệt tình, + dành thời điểm cho những hình Hình ảnh, minh họa + duy trì, việc tiếp xúc bằng mắt với người theo dõi, + chỉnh sửa, giọng nói của bạn + thân thiết, + giữ cho bài thuyết trình mạch lạc + cần sử dụng những ghi chú của bạn + chỉ ra, hướng dẫn xuyên thấu, bài thuyết trình + luôn lịch sự khi gặp phải những thắc mắc khó Phần Kết luận + Tổng hợp + Chỉ ra, những Đề xuất kiến nghị, nếu tương xứng, + Cảm ơn những người theo dõi, + Mời đặt thắc mắc Bảng sau chỉ ra, những ví dụ về những kết cấu Cần sử dụng, trong từng bước, công dụngcấu trúc ngôn ngữ1. Tổng hợpTo, conclude,… Để Kết luận,…In conclusion,… Kết luận,…Now, to, sum up… Hiện giờ,, để tổng hợp…So let me summarise/recap what I’ve said. Vậy, để tôi tóm tắt lại những gì tôi đã giải bày,.Finally, may I remind you of some of the main points we’ve considered. sau cùng, tôi xin nhắc lại với quý vị một số trong những, vụ việc, chính mà chúng ta, đã cân nhắc,.That brings me to, the end of my presentation. I’ve talked about… Điều đó, đã kết thúc bài thuyết trình của tôi,. Tôi đã nói về…Well, that’s about it for now. We’ve covered… Vâng, giờ là phần Kết luận. Các bạn đã nói đc…So, that was our marketing strategy. In brief, we… vì thế,, này là kế hoạch tiếp thị của chúng tôi. nói tóm lại, chúng tôi…To, summarize, I… nói tóm lại, tôi…2. Chỉ ra, những Đề xuất kiến nghị, nếu tương xứng,In conclusion, my recommendations are… Để kết thúc, yêu cầu của tôi, là…I therefore suggest/propose/recommend the following strategy. Do đó tôi Kiến nghị, / khuyến nghị / trình làng, kế hoạch sau.3. Cảm ơn người theo dõi,Many thanks for your attention. Rất cám ơn sự tham gia, của quý vị.May I thank you all for being such an attentive audience. Tôi xin cảm ơn tất cả quý vị Đã đi đến, tham gia,Thank you for attention. Cảm ơn quý vị đã nhắc nhở,.4. Mời đặt thắc mắcNow I’ll try to, answer any questions you may have. Giờ tôi sẽ nỗ lực cố gắng, vấn đáp mọi thắc mắc của quý vị Đưa ra,.Can I answer any questions? Có thắc mắc nào tôi có thể giải đáp không ạ?Are there any questions? Có thắc mắc nào không ạ?Do you have any questions? Quý vị có thắc mắc nào không?Are there any final questions? Còn thắc mắc cuối nào không?Và now if there are any questions, I would be pleased to, answer them. Và ngày này, nếu có thắc mắc nào, tôi sẽ rất vui để giải đáp hết.I’d be glad to, answer any questions you might have. Tôi rất sẵn lòng những thắc mắc mà quý vị chỉ ra,.Tiếp theo phần thân bài là phần tóm tắt lại bài thuyết trình. Ở cuối mỗi bài thuyết trình, diễn thuyết, thường tóm tắt lại những gì vừa nói để nhắc lại một Lần tiếp nữa, cho người theo dõi, những ý chính đc nói đến việc trong bài. Trong phần này, bạn cũng có thể có, thể cần sử dụng những câu như • That brings me to, the end of my presentation. I’ve talked about…. Tôi xin dừng bài nói Hiện giờ, tại đây. Tôi vừa nói về… • Well, that’s about it for now. We’ve covered…. Trên này là tất cả content bài thuyết trình Hiện giờ,. Các bạn vừa bàn tới… • So, that was our marketing strategy. In brief, we…. Vâng, này là kế hoạch marketing của chúng tôi. Tóm lại, chúng tôi… • To, summarize, I …. nói tóm lại, tôi … *** Bạn nên ghi hãy nhớ là, phải có sự link giữa phần kết thúc này với những, gì bạn đã nói trong phần lúc đầu. Bạn cũng có thể có, thể Xem thêm, một vài câu Phía bên dưới, đây • So I hope that you’re a little clearer on how we can achieve sales growth of 20%. thế cho nên,, tôi kỳ vọng bạn đã làm rõ, hơn những giải pháp chúng tôi dùng để làm, có thể đạt đc mức tăng trưởng 20%. Xem Ngay Icloud Là Gì – Phương thức, Sử Dụng Tài Khoản Icloud • To, return to, the original question, we can achieve….trở lại với thắc mắc thuở đầu, chúng tôi có thể đạt đc… • So just to, round the talk off, I want to, go back to, the beginning when I asked you…. Tôi muốn quay trở lại với thắc mắc tôi đã chỉ ra, với tất cả chúng ta, mở đầu,… • I hope that my presentation today will help you with what I said at the beginning… Tôi kỳ vọng bài thuyết trình của tôi, Hiện giờ, sẽ hỗ trợ, bạn làm rõ, hơn những content tôi đề cập trong phần đầu… * Lời khuyên khi vấn đáp thắc mắc Check lại xem bạn đã làm rõ, thắc mắc chưa and dành ít thời điểm để nghĩ về câu vấn đáp. Bằng phương thức, hỏi lại thắc mắc bạn cũng đảm bảo an toàn, an toàn và đáng tin cậy, rằng những người tham gia, khác cũng hiểu thắc mắc. Thank you. So you would like further clarification on our strategy? Cảm ơn anh. Vậy là anh muốn nắm rõ, hơn thế nữa, về kế hoạch của chúng tôi phải không ạ? That’s an interesting question. How are we going to, get voluntary redundancy? Thật là một thắc mắc mê hoặc,. Làm thế nào mà chúng ta, tự nguyện nghỉ việc? Thank you for asking. What is our plan for next year? Cảm ơn ông đã hỏi. Kế hoạch của chúng tôi trong năm tới là gì? – Thường thì, bạn cũng có thể có, thể vấn đáp chung cho nhiều thắc mắc một lúc. Hoặc thậm chí còn, có nhu yếu, phản hồi, từ phía những người theo dõi, còn sót lại,. – Sau lúc, vấn đáp xong, check xem người hỏi đã hài lòng với câu vấn đáp chưa. Does this answer your question? Đây có phải là, câu vấn đáp của anh không?Do you follow what I am saying? Anh có theo kịp những gì tôi nói không?I hope this explains the situation for you. Tôi kỳ vọng câu vấn đáp này lý giải, trường hợp của anh.I hope this was what you wanted to, hear! Tôi kỳ vọng câu vấn đáp đó chính là những gì anh muốn nghe! hãy nói bạn chưa hiểu. Rất tốt, hơn nên thừa nhận chưa hiểu điều gì hơn là đoán mò and có thể nói sai. Bạn cũng có thể có, thể Cần sử dụng, những mẫu sau That’s an interesting question. I don’t actually know off the top of my head, but I’ll try to, get back to, you later with an answer. Đó đó chính là một thắc mắc mê hoặc,. Thực tế, tôi đã mất, vấn đáp thắc mắc này ngay ngày này, nhưng tôi sẽ cố chỉ ra, câu vấn đáp cho thắc mắc này sau. I’m afraid I’m unable to, answer that at the moment. Perhaps I can get back to, you later. Tôi e là tôi đã mất, giải đáp ngay Lúc này,. Có lẽ rằng, tôi có thể quay trở lại với anh sau.Good question. I really don’t know! What do you think? Câu hỏi hay đấy. Tôi thực sự chưa hiểu! Anh nghĩ sao? That’s a very good question. However, we don’t have any figures on that, so I can’t give you an accurate answer. Đó đó chính là một thắc mắc rất hay. Tuy vậy, chúng tôi không còn, số liệu nào về Vấn đề này, cả, do đó tôi đã mất, chỉ ra, lời giải đáp đúng mực, cho anh đc. Unfortunately, I’m not the best person to, answer that. Thật rủi ro đáng tiếc,, tôi không phải là, người tinh luyện, để vấn đáp thắc mắc đó. – Khi bạn thấy người theo dõi, không thể, chú tâm vào bài thuyết trình thì nên, diễn tả lại những gì bạn đã nói Let me just say that in another way. Để tôi diễn tả theo ý riêng khác.Perhaps I can rephrase that. Có lẽ rằng, tôi sẽ diễn tả lại điều này.Put another way, this means… Nói phương thức, khác, Điều đó, có nghĩa…What I mean to, say is… Các gì tôi muốn nói là…Can’t remember the word? Đã không còn, nhớ ngay đc phải không ạ? LƯU Ý – Đừng nói bằng giọng túc tắc, vì sẽ làm, cho người nghe buồn ngủ. Bằng phương thức, chỉnh sửa và biên tập vận tốc and giọng điệu, các bạn sẽ, có thể duy trì, sự nhắc nhở, của người theo dõi,. Nhấn mạnh vấn đề, những từ khóa and tạm dừng, đúng lúc, – thường là giữa những ý tưởng phát minh, trong một câu. Ví dụ The first strategy involves getting to, know our market ngừng và finding out what they want. ngừng Customer surveys ngừng as well as staff training ngừng will help us do this. – Và cũng đừng nói quá nhanh vì sẽ làm, cho người theo dõi, không bắt kịp những thông tin mà bạn chỉ ra,! Trong điều kiện kèm theo, bạn nhỡ miệng nói sai thì sao? – Rất tốt, đặc biệt quan trọng, là bạn hãy diễn tả lại những điều bạn vừa nói Theo phong cách khác khác. Bạn cũng có thể có, thể nói • Let me just say that in another way. Để tôi nói lại điều này theo một phương thức, khác. Xem Ngay Microsoft Azure Là Gì – Tìm Hiểu Chứng Chỉ • Perhaps I can rephrase that. Tôi có thể nói lại Điều đó, theo một phương thức, khác. Thể Loại Giải bày Kiến Thức Cộng Đồng Bài Viết Các Cụm Từ Và Mẫu Câu Dùng Khi Thuyết Trình Bày Tiếng Anh Là Gì Thể Loại LÀ GÌ Nguồn Blog là gì Các Cụm Từ Và Mẫu Câu Dùng Khi Thuyết Trình Bày Tiếng Anh Là Gì
trình bày tiếng anh là gì