trắc nghiệm luật đất đai
240+ câu trắc nghiệm Luật đất đai có đáp án - Phần 9 64 lượt thi 25 câu hỏi 30 phút BẮT ĐẦU LÀM BÀI Người sử dụng đất có quyền nào dưới đây? A. Được sử dụng đất vào các mục đích theo nhu cầu của gia đình. B. Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất. (Khoản 2 Điều 166 luật đất đai 2013) C. Được tự do khai thác khoáng sản trên đất.
Lấn, chiếm, hủy hoại đất đai. 2. Vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố. 3. Không sử dụng đất, sử dụng đất không đúng mục đích. 4. Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất. 5. Nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định của Luật này.
- 20 đề thi trắc nghiệm, mỗi đề thi có 25 câu hỏi trắc nghiệm. Nội dung của tài liệu: 1. Luật Đất đai 2013 2. Luật số 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật liên quan đến quy hoạch 3.Nghị định 27/2019/NĐ-CP ngày 13/03/2019 quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ 4.
Vay Tien Nhanh Home Credit. Ngày đăng 14/04/2014, 0920 Trắc nghiệm môn luật đất đai Mục lục Trang I Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, trưng dụng đất 4 II Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thống kê, kiểm kê đất đai 7 III Quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản 18 IV Chế độ sử dụng đất nông nghiệp 21 V Chế độ sử dụng đất phi nông nghiệp 24 VI Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 26 VII Thủ tục hành chính áp dụng chung khi người sử dụng đất thực hiện các quyền và nghĩa vụ 37 VII I Trình tự, thủ tục hành chính trong quản lý đất đai 39 IX Trình tự, thủ tục hành chính trong việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất 47 X Bồi thường đất 57 XI Bồi thường tài sản 61 XII Chính sách hỗ trợ 67 HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI I. GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT, THU HỒI ĐẤT, TRƯNG DỤNG ĐẤT Câu 1. Hộ gia đình tôi muốn thuê đất của Nhà nước để làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh. Xin hỏi trong trường hợp này, thẩm quyền quyết định cho thuê đất thuộc cơ quan nào? Điều 37 Luật Đất đai năm 2003 quy định thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất như sau - Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức; giao đất đối với cơ sở tôn giáo; giao đất, cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài. - Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân; giao đất đối với cộng đồng dân cư. - Ủy ban nhân dân xã, phường thị trấn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn. Ủy ban nhân dân các cấp không được ủy quyền trong việc quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Như vậy, trong trường hợp trên thẩm quyền quyết định cho hộ gia đình thuê đất để làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất – kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có đất. Câu 2. Thời hạn sử dụng đất do Nhà nước giao, cho thuê được quy định như thế nào? Khi hết thời hạn giao đất, cho thuê đất, nếu người sử dụng đất có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất thì có được Nhà nước gia hạn sử dụng đất hay không? Điều 67 Luật Đất đai năm 2003 quy định thời hạn sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê như sau 1. Thời hạn giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối cho hộ gia đình, cá nhân là hai mươi năm; thời hạn giao đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng là năm mươi năm. - Thời hạn cho thuê đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng là không quá hai mươi năm; thời hạn cho thuê đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng là không quá năm mươi năm. Thời hạn giao đất, cho thuê đất được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; trường hợp đất được Nhà nước giao, cho thuê trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì thời hạn giao đất, cho thuê đất được tính từ ngày 15 tháng 10 năm 1993. Khi hết thời hạn, người sử dụng đất được Nhà nước tiếp tục giao đất, cho thuê đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng, chấp hành đúng pháp luật về đất đai trong quá trình sử dụng và việc sử dụng đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt; 2. Thời hạn sử dụng đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức do được giao trước ngày 01 tháng 01 năm 1999 bằng một phần hai thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, sau đó phải chuyển sang thuê đất; 3. Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức kinh tế để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; tổ chức kinh tế để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá năm mươi năm; đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất là không quá bảy mươi năm. Khi hết thời hạn, người sử dụng đất được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng, chấp hành đúng pháp luật về đất đai trong quá trình sử dụng và việc sử dụng đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt. 4. Thời hạn cho thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao là không quá chín mươi chín năm. Khi hết thời hạn, tổ chức đó có thể được Nhà nước Việt Nam xem xét gia hạn hoặc cho thuê đất khác nếu có nhu cầu sử dụng đất; 5. Thời hạn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn là không quá năm năm; trường hợp cho thuê đất trước ngày 01 tháng 01 năm 1999 thì thời hạn thuê đất được xác định theo hợp đồng thuê đất. Câu 3. Công ty A được tỉnh H giao đất để đầu tư xây dựng khu công nghiệp. Nhưng đã hơn 1 năm nay kể từ ngày nhận bàn giao đất trên thực địa, dự án vẫn chưa được tiến hành. Ủy ban nhân dân tỉnh H đã ra quyết định thu hồi diện tích đất đã giao cho công ty A. Quyết định trên của Ủy ban nhân dân tỉnh H có đúng quy định của pháp luật không. Theo quy định của pháp luật thì Nhà nước thu hồi đất trong các trường hợp nào? Theo quy định tại Điều 38 Luật Đất đai năm 2003 thì Nhà nước thu hồi đất trong các trường hợp sau đây 1. Nhà nước sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế; 2. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất; 3. Sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất không có hiệu quả; 4. Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất; 5. Đất được giao không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền; 6. Đất bị lấn, chiếm trong các trường hợp sau đây a Đất chưa sử dụng bị lấn, chiếm; b Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2003 mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm; 7. Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế; 8. Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất; 9. Người sử dụng đất cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước; 10. Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn mà không được gia hạn khi hết thời hạn; 11. Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn mười tám tháng liền; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn hai mươi bốn tháng liền; 12. Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép. Công ty A được giao đất để xây dựng khu công nghiệp nhưng đã không được sử dụng đất trong thời hạn hơn 12 tháng liền. Vậy theo quy định tại điểm 12 trên thì việc Uỷ ban nhân dân tỉnh H ra quyết định thu hồi đất trong trường hợp này là đúng. II. ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI Câu 4. Gia đình tôi được nhà nước giao 2 héc ta đất trồng cây hàng năm. Nhưng vừa qua diện tích đất trên bị thu hẹp do sạt lở tự nhiên. Hỏi trong trường hợp này tôi có phải đăng ký lại quyền sử dụng đất không? Xin hỏi việc đăng ký quyền sử dụng đất được thực hiện trong những trường hợp nào và được thực hiện ở đâu? * Theo quy định tại Điều 46 Luật Đất đai năm 2003 và Điều 38 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai thì việc đăng ký quyền sử dụng đất được thực hiện tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thành lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh; do Uỷ ban nhân dân cấp huyện thành lập thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện. * Đăng ký quyền sử dụng đất gồm đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu và đăng ký biến động về sử dụng đất. 1. Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu được thực hiện trong các trường hợp sau a Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng; b Người đang sử dụng đất mà thửa đất đó chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 2. Đăng ký biến động về sử dụng đất được thực hiện đối với người sử dụng thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà có thay đổi về việc sử dụng đất trong các trường hợp sau a Người sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; b Người sử dụng đất được phép đổi tên; c Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích thửa đất; d Chuyển mục đích sử dụng đất; đ Có thay đổi thời hạn sử dụng đất; e Chuyển đổi từ hình thức Nhà nước cho thuê đất sang hình thức Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; g Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất; h Nhà nước thu hồi đất. Như vậy, trong trường hợp diện tích đất nông nghiệp của gia đình bạn bị thu hẹp do sạt lở tự nhiên tức là có sự thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích thửa đất nên bạn cần phải thực hiện đăng ký biến động về sử dụng đất. Câu 5. Ông K nhận khoán 2 ha đất của nông trường chè X. Khi ông K đến Ủy ban nhân dân xã nộp đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì cán bộ địa chính của xã trả lời rằng trong trường hợp này ông K không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Cán bộ địa chính xã nói như vậy có đúng không? Cán bộ địa chính xã trả lời ông K như vậy là đúng. Vì theo quy định tại Khoản 2 Điều 41 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai thì Nhà nước không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những trường hợp sau a Đất do Nhà nước giao để quản lý quy định tại Điều 3 của Nghị định này; b Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý sử dụng; c Người sử dụng đất do thuê, thuê lại của người khác mà không phải là đất thuê hoặc thuê lại trong khu công nghiệp quy định tại điểm d khoản 5 Điều này; d Người đang sử dụng đất mà không đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 của Luật Đất đai; đ Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường. Câu 6. Những trường hợp nào cần phải được cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất? Theo quy định tại Khoản 5 Điều 41 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai thì trong quá trình sử dụng đất, những trường hợp sau đây phải được cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất a Tạo thửa đất mới do được Nhà nước giao đất, cho thuê đất; b Tạo thửa đất mới do hợp nhiều thửa đất thành một thửa; c Tạo thửa đất mới trong trường hợp chuyển quyền một phần thửa đất, chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất, Nhà nước thu hồi một phần thửa đất, người sử dụng đất đề nghị tách thửa đất thành nhiều thửa mà pháp luật cho phép; d Khi người sử dụng đất cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hoặc để xây dựng nhà xưởng, cơ sở dịch vụ công nghệ cao và sản xuất, kinh doanh sản phẩm công nghệ cao trong khu công nghệ cao; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong khu phi thuế quan và khu công nghiệp, khu giải trí đặc biệt, khu du lịch trong khu thuế quan của khu kinh tế gọi là cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp; đ Ranh giới thửa đất bị thay đổi khi thực hiện kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thực hiện quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức; thực hiện văn bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật; thực hiện việc xử lý nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh; thực hiện quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai, thực hiện bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án; thực hiện văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp pháp luật; thực hiện việc chia tách quyền sử dụng đất theo văn bản phù hợp với pháp luật đối với hộ gia đình hoặc nhóm người có quyền sử dụng đất chung; e Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người sử dụng đất bị ố, nhòe, rách, hư hại hoặc bị mất. Câu 7. Diện tích đất mà gia đình ông bà C sử dụng là 80 m2, nhưng trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ gia đình ông bà C lại ghi nhầm là 68 m2. Trong trường hợp này thì cơ quan nào có trách nhiệm đính chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình ông bà C. Theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29-10-2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai thì khi phát hiện nội dung ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có sai sót thì Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm đính chính đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp; Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm đính chính đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp. Như vậy trong trường hợp trên, cơ quan nhà nước có trách nhiệm đính chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình ông bà C là Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đã cấp giấy chứng nhận đó. Để thực hiện việc đính chính nội dung ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của mình, ông bà C cần phải làm đơn gửi tới Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đó, trong đơn ghi rõ những sai sót về nội dung đã ghi trên giấy, có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nơi có đất hoặc biên bản kiểm tra của tổ kiểm tra do cơ quan tài nguyên và môi trường có thẩm quyền đính chính thành lập. Câu 8. Việc thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp được thực hiện như thế nào? Trả lời Theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29-10-2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai thì việc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp được thực hiện theo quy định sau a Thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; sạt lở tự nhiên đối với cả thửa đất; có thay đổi ranh giới thửa đất mà phải cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; b Thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp thu hồi đất theo quy định tại Điều 38 của Luật Đất đai; c Trường hợp không thu hồi được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì thông báo cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất; d Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền cấp giấy của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền cấp giấy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này. Trường hợp đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất thì việc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ được thực hiện khi có bản án hoặc quyết định của tòa án nhân dân đã được thi hành trừ các trường hợp quy định trên. Câu 9. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ gia đình anh A chỉ ghi họ, tên anh A với lý do vợ anh A là người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Vợ chồng A cho rằng quyền sử dụng đất là tài sản chung của cả vợ và chồng nên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ gia đình anh A cần phải ghi họ, tên của cả hai vợ chồng anh. Xin hỏi pháp luật quy định về vấn đề này như thế nào? Điều 43 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai quy định về việc ghi tên người sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau 1. Đối với tổ chức, tổ chức nước ngoài sử dụng đất thì ghi tên tổ chức theo quyết định thành lập, giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư. Đối với đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh thì ghi tên đơn vị sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 83 của Nghị định này. 2. Đối với cơ sở tôn giáo sử dụng đất thì ghi tên cơ sở tôn giáo đó. 3. Đối với hộ gia đình sử dụng đất được thực hiện theo quy định sau a Trường hợp hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất là tài sản chung của cả vợ và chồng thì ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng; trường hợp hộ gia đình đề nghị chỉ ghi họ, tên vợ hoặc họ, tên chồng thì phải có văn bản thoả thuận của vợ và chồng có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. b Trường hợp hộ gia đình sử dụng đất là tài sản chung của cả hộ gia đình không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thì ghi họ, tên chủ hộ. c Trường hợp hộ gia đình sử dụng đất mà vợ hoặc chồng là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại Điều 121 của Luật Đất đai thì chỉ ghi họ, tên vợ hoặc họ, tên chồng là cá nhân trong nước. [...]... 2 Điều 87 của Luật Đất đai; trường hợp ranh giới thửa đất chưa được xác định trong hồ sơ địa chính hoặc trên các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì diện tích đất ở được xác định không quá năm 05 lần hạn mức diện tích giao đất ở của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại khoản 2 Điều 83 và khoản 5 Điều 84 của Luật Đất đai nhưng tổng... hành Luật Đất đai quy định các thành viên của nhóm người sử dụng đất gồm hộ gia đình, cá nhân mà quyền sử dụng đất là tài sản chung thì nhóm người sử dụng đất đó có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điều 113 của Luật Đất đai Cụ thể, nhóm người sử dụng đất đó có quyền và nghĩa vụ sau đây - Các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của Luật Đất đai; ... dụng đất Cơ quan thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm về quyền sử dụng đất là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất IV CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP Câu 18 Vừa qua gia đình nhà ông H được giao 20 héc ta đất trồng cây lâu năm Theo quy định của pháp luật thì việc giao đất cho gia đình ông H có vượt hạn mức cho phép không? Pháp luật quy định như thế nào về hạn mức giao đất nông nghiệp? Điều 70 Luật Đất đai. .. giao đất quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật Đất đai tức là 25 năm, sau đó chuyển sang thuê đất Nếu hộ gia đình ông C sử dụng diện tích đất trên từ ngày 01 tháng 01 năm 1999 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đã chuyển sang thuê đất thì được tiếp tục thuê đất theo thời hạn còn lại của thời hạn thuê đất ghi trong hợp đồng thuê đất; trường hợp chưa chuyển sang thuê đất thì phải chuyển sang thuê đất. .. dụng đất nông nghiệp để sản xuất thì thuộc đối tượng được xem xét, giao đất nông nghiệp Câu 21 Đất sử dụng cho kinh tế trang trại bao gồm những loại đất nào? Điều 75 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29-10-2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai quy định Đất sử dụng cho kinh tế trang trại của hộ gia đình, cá nhân bao gồm a Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi... quyền sử dụng đất đối với thửa đất đó không? Theo quy định tại Điều 48 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29-10-2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai thì gia đình ông K đang sử dụng 200m2 mà toàn bộ thửa đất đó không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất đó khi có đủ... đối với diện tích đất không vượt quá hạn mức quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai; đối với diện tích đất vượt hạn mức thì xử lý theo quy định tại Điều 67 của Luật Đất đai; c Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối được Nhà nước giao đất mà đã sử dụng để làm kinh tế trang trại thì phải chuyển sang thuê đất; thời hạn thuê đất là thời hạn còn... 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai quy định đất được tham gia thị trường bất động sản bao gồm 1 Đất mà tài sản gắn liền với đất và quyền sử dụng đất được tham gia thị trường bất động sản bao gồm a Đất sản xuất nông nghiệp, đất rừng sản xuất không phải là rừng tự nhiên được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân; b Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân... sử dụng đất mà đã chuyển nhượng và không còn đất sản xuất, không còn đất ở, nếu được Nhà nước giao đất lần thứ hai đối với đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất, đất ở được miễn tiền sử dụng đất thì không được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trong thời hạn 10 năm kể từ ngày được giao đất lần thứ hai Đối chiếu với quy định nêu trên, hộ gia đình ông T sẽ được chuyển nhượng đất rừng... chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được xác định theo quy định sau a Diện tích đất ở là diện tích ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp; b Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn, ao sang đất ở thì diện tích đất ở được xác định lại theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 87 của Luật Đất đai, khoản 2 và khoản . đất 47 X Bồi thường đất 57 XI Bồi thường tài sản 61 XII Chính sách hỗ trợ 67 HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI I. GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT, THU HỒI ĐẤT, TRƯNG DỤNG ĐẤT Câu 1. Hộ. Đất đai có ghi nhận rõ ranh giới thửa đất ở hoặc thổ cư thì toàn bộ diện tích đất đó được xác định là đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 87 của Luật Đất đai; trường hợp ranh giới thửa đất. dụng đất a Tạo thửa đất mới do được Nhà nước giao đất, cho thuê đất; b Tạo thửa đất mới do hợp nhiều thửa đất thành một thửa; c Tạo thửa đất mới trong trường hợp chuyển quyền một phần thửa đất, - Xem thêm -Xem thêm Trắc nghiệm luật đất đai, Trắc nghiệm luật đất đai,
Bộ đề 88 câu hỏi bán trắc nghiệm Luật đất đai 2013 có gợi ý đáp án thông dụng. Xin chia sẻ để bạn tham khảo, ôn tập chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới. .. Những nội dụng liên quan 102 câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật đất đai 2013 có đáp án Ngân hàng câu hỏi luật đất đai Câu hỏi nhận định, tự luận, so sánh, bài tập Luật Đất đai 2013 Tổng hợp đề thi luật đất đai có đáp án Các văn bản hướng dẫn thi hành luật đất đai mới nhất 2018 .. [PDF] Câu hỏi bán trắc nghiệm Luật đất đai Nếu quá trình download tài liệu bị gián đoạn do đường truyền không ổn định, vui lòng để lại Email nhận tài liệu Câu hỏi bán trắc nghiệm Luật đất đai PDF ở phần bình luận dưới bài. Chúng tôi vô cùng xin lỗi vì sự bất tiện này! 1. Nhà nước giao quyền sử dụng đất là việc Nhà nước ban hành văn bản nào để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất? A. Thông báo B. Quyết định giao đất C. Lệnh D. Chính sách 2. Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua A. Quyết định hành chính cho thuê quyền sử dụng đất B. Hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất C. Quyết định cho thuê quyền sử dụng đất D. Chủ trương cho thuê quyền sử dụng đất 3. Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên đối tượng nào? A. Một đơn vị diện tích đất B. Một mét vuông đất C. Một sào đất D. Một diện tích đất 4. Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với A. Một diện tích đấtxác định trong thời hạn sử dụng đất xác định B. Một đơn vị diện tích đấtxác định trong thời hạn sử dụng đất xác định C. Một m2 đấtxác định trong thời hạn sử dụng đất xác định D. Một mảnh đấtxác định trong thời hạn sử dụng đất xác định 5. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước làm gì? Căn cứ tính tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng, được chuyển mục đích sử dụng đất, được công nhận quyền sử dụng đất không bao gồm A. Công nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất. B. Xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất. C. Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất. D. Giao quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất. 6. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước làm gì? Căn cứ tính tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng, được chuyển mục đích sử dụng đất, được công nhận quyền sử dụng đất không bao gồm A. Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng đất, được công nhận quyền sử dụng đất. B. Mục đích sử dụng đất. C. Bảng giá đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành. D. Thời gian sử dụng đất. 7. Căn cứ tính tiền thuê đất khi được Nhà nước cho thuê đất A. Diện tích đất cho thuê. B. Thời hạn cho thuê. C. Đơn giá thuê đất. D. Bao gồm 4 căn cứ Diện tích đất cho thuê; Thời hạn cho thuê; Đơn giá thuê đất; trường hợp đấu giá quyền thuê đất thì giá đất thuê là đơn giá trúng đấu giá, Hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. 8. Thời điểm tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất là thời điểm A. Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất. B. Nhà nước quyết định giao đất và nhận bàn giao đất trên thực địa. C. Nhà nước quyết định cho thuê đất và nhận bàn giao đất trên thực địa. D. Nhà nước quyết định công nhận quyền sử dụng đất và nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 9. Định giá đất bằng phương pháp so sánh trực tiếp là A. Phương pháp định giá đất thông qua việc phân tích mức giá của các thửa đất trống tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng, diện tích, hình thể, tính pháp lý về quyền sử dụng đất đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất để so sánh, xác định giá của thửa đất cần định giá. B. Phương pháp định giá đất đối với thửa đất có tài sản gắn liền với đất bằng cách loại trừ phần giá trị tài sản gắn liền với đất ra khỏi tổng giá trị bất động sản. C. Phương pháp định giá đất tính bằng thương số giữa mức thu nhập ròng thu được bình quân một năm trên một đơn vị diện tích đất so với lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân một năm tính đến thời điểm định giá đất của loại tiền gửi VNĐ kỳ hạn 12 tháng tại ngân hàng thương mại nhà nước có mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm cao nhất trên địa bàn cấp tỉnh. D. Phương pháp định giá đất đối với thửa đất có tiềm năng phát triển theo quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng cao nhất và tốt nhất bằng cách loại trừ tổng chi phí ước tính ra khỏi tổng doanh thu phát triển giả định của bất động sản. 10. Định giá đất bằng phương pháp chiết trừ là A. Phương pháp định giá đất thông qua việc phân tích mức giá của các thửa đất trống tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng, diện tích, hình thể, tính pháp lý về quyền sử dụng đất đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất để so sánh, xác định giá của thửa đất cần định giá. B. Phương pháp định giá đất đối với thửa đất có tài sản gắn liền với đất bằng cách loại trừ phần giá trị tài sản gắn liền với đất ra khỏi tổng giá trị bất động sản. C. Phương pháp định giá đất tính bằng thương số giữa mức thu nhập ròng thu được bình quân một năm trên một đơn vị diện tích đất so với lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân một năm tính đến thời điểm định giá đất của loại tiền gửi VNĐ kỳ hạn 12 tháng tại ngân hàng thương mại nhà nước có mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm cao nhất trên địa bàn cấp tỉnh. D. Phương pháp định giá đất đối với thửa đất có tiềm năng phát triển theo quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng cao nhất và tốt nhất bằng cách loại trừ tổng chi phí ước tính ra khỏi tổng doanh thu phát triển giả định của bất động sản. 11. Định giá đất bằng phương pháp thu nhập là A. Phương pháp định giá đất thông qua việc phân tích mức giá của các thửa đất trống tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng, diện tích, hình thể, tính pháp lý về quyền sử dụng đất đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất để so sánh, xác định giá của thửa đất cần định giá. B. Phương pháp định giá đất đối với thửa đất có tài sản gắn liền với đất bằng cách loại trừ phần giá trị tài sản gắn liền với đất ra khỏi tổng giá trị bất động sản. C. Phương pháp định giá đất tính bằng thương số giữa mức thu nhập ròng thu được bình quân một năm trên một đơn vị diện tích đất so với lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân một năm tính đến thời điểm định giá đất của loại tiền gửi VNĐ kỳ hạn 12 tháng tại ngân hàng thương mại nhà nước có mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm cao nhất trên địa bàn cấp tỉnh. D. Phương pháp định giá đất đối với thửa đất có tiềm năng phát triển theo quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng cao nhất và tốt nhất bằng cách loại trừ tổng chi phí ước tính ra khỏi tổng doanh thu phát triển giả định của bất động sản. 12. Định giá đất bằng phương pháp thặng dư là A. Phương pháp định giá đất thông qua việc phân tích mức giá của các thửa đất trống tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng, diện tích, hình thể, tính pháp lý về quyền sử dụng đất đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất để so sánh, xác định giá của thửa đất cần định giá. B. Phương pháp định giá đất đối với thửa đất có tài sản gắn liền với đất bằng cách loại trừ phần giá trị tài sản gắn liền với đất ra khỏi tổng giá trị bất động sản. C. Phương pháp định giá đất tính bằng thương số giữa mức thu nhập ròng thu được bình quân một năm trên một đơn vị diện tích đất so với lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân một năm tính đến thời điểm định giá đất của loại tiền gửi VNĐ kỳ hạn 12 tháng tại ngân hàng thương mại bnhà nước có mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm cao nhất trên địa bàn cấp tỉnh. D. Phương pháp định giá đất đối với thửa đất có tiềm năng phát triển theo quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng cao nhất và tốt nhất bằng cách loại trừ tổng chi phí ước tính ra khỏi tổng doanh thu phát triển giả định của bất động sản. 13. Định giá đất bằng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất là A. Phương pháp định giá đất bằng cách sử dụng hệ số điều chỉnh giá đất nhân x với giá đất trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành. B. Phương pháp định giá đất đối với thửa đất có tài sản gắn liền với đất bằng cách loại trừ phần giá trị tài sản gắn liền với đất ra khỏi tổng giá trị bất động sản. C. Phương pháp định giá đất tính bằng thương số giữa mức thu nhập ròng thu được bình quân một năm trên một đơn vị diện tích đất so với lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân một năm tính đến thời điểm định giá đất của loại tiền gửi VNĐ kỳ hạn 12 tháng tại NHTM nhà nước có mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm cao nhất trên địa bàn cấp tỉnh. D. Phương pháp định giá đất đối với thửa đất có tiềm năng phát triển theo quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng cao nhất và tốt nhất bằng cách loại trừ tổng chi phí ước tính ra khỏi tổng doanh thu phát triển giả định của bất động sản. 14. Định giá đất bằng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất là Mức thuế suất thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được tính theo giá trị của từng lần chuyển nhượng với mức thuế suất là A. 2% B. 4% C. 10% D. 25% 15. Mức thu lệ phí trước bạ nhà đất hiện nay là A. B. 1% C. 2% D. 16. Trong trường hợp nào thì người có thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất được miễn thuế thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất A. Giá trị quyến sử dụng đất chuyển nhượng có giá trị nhỏ hơn 5 triệu đồng. B. Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhằm thực hiện nghĩa vụ trả nợ. C. Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thực hiện giữa 2 chị em ruột. D. Quyền sử dụng đất được chuyển nhượng có nguồn gốc từ tái định cư. 17. Nguyên tắc lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất không bao gồm nguyên tắc A. Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả. B. Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. C. Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh. D. Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu. 18. Quyền sử dụng đất có trước thời kỳ kết hôn là A. Tài sản chung của vợ chồng kể từ thời điểm kết hôn. B. Tài sản riêng của vợ hoặc chồng. C. Tài sản riêng của vợ hoặc chồng nếu không có thỏa thuận khác. D. Tài sản chung của vợ chồng sau 30 năm kể từ thời điểm kết hôn. 19. Khi người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà có ghi nợ tiền sử dụng đất trên giấy chứng nhận thì khi thực hiện nghĩa vụ trả nợ tiền sử dụng đất thì A. Trả nợ theo số nợ được xác định tại thời điểm cấp giấy. B. Trả nợ theo số nợ được xác định tại thời điểm cấp giấy cộng lãi suất không kỳ hạn với khoản nợ nghĩa vụ tài chính đó tới thời điểm trả nợ. C. Trả nợ theo giá đất tại thời điểm trả nợ. D. Trong vòng 5 năm từ thời điểm ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì thực hiện trả nợ theo nghĩa vụ tại thời điểm ghi nợ. Sau 5 năm kể từ ngày ghi nợ mà chưa trả hết nợ tiền sử dụng đất thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất còn lại theo giá đất tại thời điểm trả nợ. 20. Nhà nước cho phép chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được thuê đất thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất như thế nào? A. Nộp tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê bằng mức chênh lệch giữa tiền thuê đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất và tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất. B. Nộp tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê theo bảng giá đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành. C. Nộp tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê theo giá đất tại thời điểm được phép chuyển mục đích sử dụng đất. D. Nộp tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê theo bảng giá đất đối với loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất. 21. Mức thuế suất thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản nếu thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản xác định được bằng giá chuyển nhượng bất động sản theo từng lần chuyển nhượng trừ giá mua bất động sản và các chi phí liên quan là A. 2% B. 4% C. 10% D. 25% 22. Mức thuế suất thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản nếu thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản không xác định được giá mua và chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng bất động sản A. 2% B. 4% C. 10% D. 25% 23. Mức thu lệ phí trước bạ nhà đất hiện nay là A. B. 1% C. 2% D. 24. Trong trường hợp nào thì người có thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất được miễn thuế thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất A. Giá trị quyến sử dụng đất chuyển nhượng có giá trị nhỏ hơn 5 triệu đồng. B. Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhằm thực hiện nghĩa vụ trả nợ. C. Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thực hiện giữa 2 chị em ruột. D. Quyền sử dụng đất được chuyển nhượng có nguồn gốc từ tái định cư. 25. Trong trường hợp nào thì người có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được miễn thuế thu nhập A. Giá trị bất động sản chuyển nhượng có giá trị nhỏ hơn 5 triệu đồng. B. Việc chuyển nhượng bất động sản nhằm thực hiện nghĩa vụ trả nợ. C. Việc chuyển nhượng bất động sản được thực hiện giữa anh chị em ruột với nhau. D. Bất động sản được chuyển nhượng có nguồn gốc từ tái định cư. 26. Thẩm quyền ban hành bảng giá đất tại mỗi địa phương thuộc thẩm quyền của A. UBND cấp tỉnh. B. Sở TNMT. C. HĐND cấp tỉnh. D. Sở tài chính. 27. Khi người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà có ghi nợ tiền sử dụng đất trên giấy chứng nhận thì khi thực hiện nghĩa vụ trả nợ tiền sử dụng đất thì A. Trả nợ theo số nợ được xác định tại thời điểm cấp giấy. B. Trả nợ theo số nợ được xác định tại thời điểm cấp giấy cộng lãi suất không kỳ hạn với khoản nợ nghĩa vụ tài chính đó tới thời điểm trả nợ. C. Trả nợ theo giá đất tại thời điểm trả nợ. D. Trong vòng 5 năm từ thời điểm ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì thực hiện trả nợ theo nghĩa vụ tại thời điểm ghi nợ. Sau 5 năm kể từ ngày ghi nợ mà chưa trả hết nợ tiền sử dụng đất thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất còn lại theo giá đất tại thời điểm trả nợ. 28. Khi người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà có ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải trả nợ nghĩa vụ tài chính tối đa trong A. 3 lần B. 5 lần C. 7 lần D. không có quy định về số lần trả nợ 29. Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bao gồm A. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia; cấp tỉnh; cấp huyện và đất quốc phòng, an ninh. B. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia; cấp tỉnh; cấp huyện; cấp xã và đất quốc phòng, an ninh. C. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp chính quyền. D. Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất các cấp từ trung ương tới địa phương. 30. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng A. Bộ chính trị B. Quốc hội C. Ủy ban thường vụ Quốc hội D. Chính phủ 31. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng cấp tỉnh? A. Quốc hội B. Chính phủ C. UBND tỉnh D. Hội đồng nhân dân tỉnh 32. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng cấp huyện? A. Quốc hội B. Chính phủ C. UBND cấp tỉnh D. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh 33. Cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia A. Bộ chính trị B. Quốc hội C. Ủy ban thường vụ Quốc hội D. Chính phủ 34. Cơ quan nào có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng? A. Bộ chính trị B. Quốc hội C. Ủy ban thường vụ Quốc hội D. Chính phủ 35. Cơ quan nào có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng cấp tỉnh? A. Quốc hội B. Chính phủ C. UBND tỉnh D. Hội đồng nhân dân tỉnh 36. Cơ quan nào có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng cấp huyện? A. Quốc hội B. Chính phủ C. UBND cấp tỉnh D. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh 37. Quy hoạch sử dụng đất đã được quyết định, phê duyệt được điều chỉnh khi A. Có sự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của cấp trên làm ảnh hưởng tới quy hoạch sử dụng đất. B. Có sự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của cấp trên trực tiếp làm ảnh hưởng tới quy hoạch sử dụng đất. C. Có sự điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất. D. Có sự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của cấp dưới làm ảnh hưởng tới quy hoạch sử dụng đất. 28. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm A. Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp. B. Căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và Căn cứ vào nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. C. Căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất. D. Căn cứ vào nhu cầu sử dụng đất và khả năng, năng lực tài chính của người sử dụng đất. 39. Hộ gia đình cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được tiếp cận hình thức sử dụng đất nào nếu sử dụng vượt hạn mức quy định tại Điều 129 Luật Đất đai 2013 A. Giao đất không thu tiền sử dụng đất. B. Giao đất có thu tiền sử dụng đất. C. Thuê đất trả tiền hàng năm hoặc thuê đất trả tiền 1 lần cho cả thời gian thuê. D. Thuê đất trả tiền trước cho nhiều năm. 40. Hạn mức giao đất cho cá nhân hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối có sự khác nhau giữa A. Thành thị với nông thôn. B. Miền núi với đồng bằng. C. Tỉnh thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long với tỉnh thành phố trực thuộc trung ương khác. D. Tỉnh thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ với khu vực đồng bằng sông Cửu Long. 41. Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước trao quyền sử dụng đất dưới hình thức nào? A. Giao đất không thu tiền sử dụng đất. B. Giao đất có thu tiền sử dụng đất. C. Thuê đất trả tiền hàng năm. D. Thuê đất trả tiền 1 lần cho cả thời gian thuê. 42. Cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp vào mục đích xây dựng chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động được Nhà nước trao quyền sử dụng đất dưới hình thức A. giao đất không thu tiền sử dụng đất. B. giao đất có thu tiền sử dụng đất. C. thuê đất trả tiền hàng năm. D. thuê đất trả tiền 1 lần cho cả thời gian thuê. 43. Tổ chức sử dụng đất để xây nhà ở phục vụ công tác tái định cư theo dự án của Nhà nước được Nhà nước trao quyền sử dụng đất dưới hình thức A. giao đất không thu tiền sử dụng đất. B. giao đất có thu tiền sử dụng đất. C. thuê đất trả tiền hàng năm. D. thuê đất trả tiền 1 lần cho cả thời gian thuê. 44. Đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh được Nhà nước trao quyền sử dụng đất dưới hình thức A. giao đất không thu tiền sử dụng đất. B. giao đất có thu tiền sử dụng đất. C. thuê đất trả tiền hàng năm. D. thuê đất trả tiền 1 lần cho cả thời gian thuê. 45. Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do hộ gia đình cá nhân sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ nhưng nếu A. diện tích chuyển mục đích lớn hơn hoặc bằng ha thì phải có văn bản chấp thuận của UBND cấp tỉnh trước khi ra quyết định. B. diện tích chuyển mục đích lớn hơn hoặc bằng 1 ha thì phải có văn bản chấp thuận của UBND cấp tỉnh trước khi ra quyết định. C. diện tích chuyển mục đích nhỏ hơn 1ha lớn hơn ha thì phải có văn bản chấp thuận của UBND cấp tỉnh trước khi ra quyết định. D. diện tích chuyển mục đích từ ha đến ha thì phải có văn bản chấp thuận của HDND cùng cấp trước khi ra quyết định. 46. Nhà nước không thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh trong trường hợp nào? A. xây dựng nhà công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân. B. xây dựng cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện, bệnh viện, nhà an dưỡng của lực lượng vũ trang nhân dân. C. xây dựng nhà ở để thực hiện chính sách nhà ờ cho cán bộ chiến sĩ lực lượng vũ trang nhân dân. D. xây dựng công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và công trình đặc biệt về quốc phòng, an ninh. 47. Cơ quan có thẩm quyền quyết định thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn là A. Chính phủ B. UBND cấp tỉnh C. UBND cấp huyện D. UBND cấp xã 48. Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của cơ quan nào? A. Chính phủ B. UBND cấp tỉnh C. UBND cấp huyện D. UBND cấp xã 49. Khi thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi biết trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là A. 45 ngày đối với đất nông nghiệp B. 90 ngày đối với đất nông nghiệp C. 135 ngày đối với đất nông nghiệp D. 180 ngày đối với đất nông nghiệp 50. Nguyên tắc lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất KHÔNG bao gồm nguyên tắc A. bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh. B. thường xuyên cải tạo và bồi bổ đất đai. C. bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường. D. quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt. 51. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng bao gồm A. tổ chức dịch vụ công về đất đai và Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. B. tổ chức dịch vụ công về đất đai và UBND cấp tỉnh. C. tổ chức dịch vụ công về đất đai và UBND cấp huyện. D. tổ chức dịch vụ công về đất đai và UBND cấp tỉnh hoặc UBND cấp huyện. 52. Nhà nước trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện A. nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. B. bảo vệ Tổ quốc trong tình trạng chiến tranh. C. đối phó với tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai. D. nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai. 53. Quyết định trưng dụng đất có thể được thực hiện bằng A. lời nói. B. hành vi. C. cử chỉ. D. điệu bộ 54. Quyết định trưng dụng đất được thực hiện bằng lời nói thì có quan của người đã quyết định trưng dụng đất bằng lời nói phải xác nhận bằng văn bản việc trưng dụng đất và gửi cho người có đất trưng dụng trong khoảng thời gian kể từ thời điểm quyết định trưng dụng chậm nhất là A. 12 giờ B. 24 giờ C. 36 giờ D. 48 giờ 55. Người KHÔNG có thẩm quyền ra quyết định trưng dụng đất là A. Thủ tướng Chính phủ B. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên môi trường C. Chủ tịch UBND tỉnh D. Chủ tịch UBND huyện 56. Người có đất bị thu hồi đủ điều kiện được bồi thường thì được bồi thường bằng A. Đất B. Nhà C. Tiền D. Giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất 57. Khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn đang cho người sử dụng đất thuê thì người sử dụng đất được bồi thường bằng A. đất. B. nhà. C. giá trị quyền sử dụng đất được tính bằng tiền. D. chi phí đầu tư vào đất còn lại. 58. Khi Nhà nước thu hồi đất từ người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê trả tiền hàng năm thì người sử dụng đất được bồi thường đối với quyền sử dụng đất bằng A. đất. B. nhà. C. giá trị quyền sử dụng đất được tính bằng tiền. D. chi phí đầu tư vào đất còn lại 59. Tùy vào đối tượng và loại đất thu hồi mà trách nhiệm lập và thực hiện dự án tái định cư thuộc về A. Quốc hội hoặc Chính phủ B. Bộ Tài nguyên môi trường hoặc Bộ Xây dựng C. UBND cấp tỉnh hoặc UBND cấp huyện D. Không có quy định cụ thể về vấn đề này 60. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho A. người trực tiếp sử dụng đất. B. người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất. C. người nộp thuế sử dụng đất từ 10 năm liên tục trở lên. D. người trực tiếp sử dụng đất và thực hiện nộp thuế sử dụng đất liên tục từ 10 năm trở lên. 61. Khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại về tài sản thì A. không được bồi thường. B. được bồi thường. C. chỉ được xem xét hỗ trợ. D. tùy trường hợp người có đất bị thu hồi có thiệt hại về tài sản gắn liền với đất được xem xét bồi thường hoặc hỗ trợ. 62. Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sẽ A. ghi tên người đại diện những người có quyền chung về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cấp 01 giấy chứng nhận giao người đại diện giữ giấy chứng nhận. B. ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một giấy chứng nhận và trao cho người đại diện. C. ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện. D. ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận. 63. Trường hợp quyền sử hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ chồng thì ghi tên ai trên Giấy chứng nhận đó? A. họ và tên chủ hộ gia đình theo hộ khẩu đăng ký tại phần đất đó. B. họ và tên cả hai vợ chồng. C. họ và tên cả vợ và chồng mà không được thỏa thuận ghi tên một người. D. họ và tên cả vợ và chồng trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người. 64. Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi đáp ứng điều kiện nào? A. được Nhà nước cho phép hoạt động. B. không có tranh chấp. C. không phải là đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho sau ngày 01 tháng 7 năm 2004. D. đáp ứng đồng thời 3 điều kiện Được Nhà nước cho phép hoạt động; không có tranh chấp; không phải là đất nhận chuyển. nhượng, nhận tặng cho sau ngày 01 tháng 7 năm 2004. 65. Quỹ phát triển đất được thành lập bởi cơ quan nào? A. UBND cấp tỉnh B. UBND cấp tỉnh hoặc ủy thác cho Quỹ đầu tư phát triển, quỹ tài chính khác của địa phương C. Sở Tài nguyên môi trường D. UBND cấp tỉnh hoặc UBND cấp huyện 66. Chính phủ ban hành khung giá đất định kỳ A. hàng năm B. 3 năm một lần C. 5 năm một lần D. 7 năm một lần 67. Trong thời gian thực hiện khung giá đất Chính phủ điều chỉnh khung giá đất cho phù hợp nếu A. giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá tối đa trong bảng giá đất. B. giá đất phổ biến trên thị trường tăng trên 20% so với giá tối đa trong bảng giá đất. C. giá đất phổ biến trên thị trường giảm trên 20% so với giá tối thiểu trong bảng giá đất. D. giá đất phổ biến trên thị trường tăng trên 20% so với giá tối đa hoặc giảm trên 20% so với giá tối thiểu trong bảng giá đất. 68. Có bao nhiêu phương pháp xác định giá đất? A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 69. Trong hoạt động thu hồi đất UBND cấp tỉnh được ủy quyền cho UBND cấp huyện thực hiện thu hồi đất nếu A. Đất bị thu hồi thuộc thẩm quyền của cấp tỉnh song nếu cấp huyện thu hồi sẽ thuận lợi hơn về vị trí địa lý. B. Tại thời điểm thu hồi cấp tỉnh phải thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước khác quan trọng hơn. C. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng thuộc thẩm quyền thu hồi của UBND cấp tỉnh và cấp huyện. D. Đất cần thu hồi thuộc trường hợp thu hồi vì người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất. 70. Diện tích đất ghi trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được công bố phải chuyển mục đích sử dụng đất phải điều chỉnh, hủy bỏ và phải công bố việc điều chỉnh, hủy bỏ việc chuyển mục đích sử dụng đất bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng đất nếu A. sau 03 năm chưa được cấp phép chuyển mục đích sử dụng đất. B. hơn 03 năm mà chưa được cấp phép chuyển mục đích sử dụng đất. C. sau 03 năm chưa được cấp phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc đã được cấp phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất không thực hiện. D. sau 03 năm đã được cấp phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất không thực hiện. 71. Diện tích đất ghi trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được công bố phải thu hồi để thực hiện dự án hoặc phải chuyển mục đích sử dụng đất mà sau 03 năm chưa có quyết định thu hồi đất hoặc chưa được phép chuyển mục đích sử dụng đất thì A. người sử dụng đất bị hạn chế về quyền đối với diện tích đất đó do mình đang sử dụng. B. người sử dụng đất không bị hạn chế về quyền đối với diện tích đất đó do mình đang sử dụng. C. người sử dụng đất bị hạn chế một phần về quyền đối với diện tích đất đó do mình đang sử dụng. D. người sử dụng đất được thực hiện các quyền nhưng không được xây dựng mới nhà ở trên đất đó. 72. Khi thực hiện việc thu hồi đất có luôn phải căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện A. có B. không C. không nếu kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện không hợp lý, khoa học. D. không nếu kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện được phê duyệt trái thẩm quyền 73. Để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong trường hợp kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện chưa được xây dựng hoặc chưa được phê duyệt thì cần căn cứ vào A. quy hoạch sử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. B. kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. C. quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. D. kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và danh mục dự án phục vụ phát triển kinh tế – xã hội của cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định và căn cứ vào nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. 74. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng đất tại Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam được tiếp cận các hình thức sử dụng đất nào? A. giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất. B. giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất trả tiền trước cho nhiều năm. C. thuê đất trả tiền trước cho nhiều năm hoặc thuê đất trả tiền hàng năm hoặc thuê đất trả tiền 1 lần cho cả thời gian thuê. D. giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất trả tiền hàng năm hoặc thuê đất trả tiền 1 lần cho cả thời gian thuê. 75. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc được Nhà nước trao quyền sử dụng đất dưới hình thức A. giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất. B. giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất trả tiền trước cho nhiều năm. C. thuê đất trả tiền trước cho nhiều năm hoặc thuê đất trả tiền hàng năm. D. thuê đất trả tiền hàng năm hoặc thuê đất trả tiền 1 lần cho cả thời gian thuê. 76. Chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp A. chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối. B. chuyển đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối sang đất trồng lúa. C. chuyển đất phi nông nghiệp sang đất nông nghiệp. D. chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp khác. 76. Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng khi nói về thẩm quyền giao đất, cho thuê đất? A. cơ quan có thẩm quyền giao đất cho thuê đất chính là cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung trong hoạt động quản lý nhà nước về đất đai. B. cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung trong hoạt động quản lý nhà nước về đất đai chính là cơ quan có thẩm quyền giao đất cho thuê đất. C. cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất không được ủy quyền. D. thẩm quyền giao đất hoặc cho thuê đất thuộc về UBND các cấp. 77. Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng khi nói về thẩm quyền giao đất, cho thuê đất? A. cơ quan có thẩm quyền giao đất cho thuê đất chính là cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung trong hoạt động quản lý nhà nước về đất đai. B. cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung trong hoạt động quản lý nhà nước về đất đai chính là cơ quan có thẩm quyền giao đất cho thuê đất. C. cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất không được ủy quyền. D. thẩm quyền giao đất hoặc cho thuê đất thuộc về UBND các cấp. 78. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng đất tại Việt Nam nếu bị thu hồi sẽ tùy từng trường hợp mà thẩm quyền thu hồi đất sẽ thuộc thẩm quyền của cơ quan A. chính phủ hoặc UBND cấp tỉnh. B. UBND cấp tỉnh hoặc UBND cấp huyện. C. UBND cấp huyện hoặc UBND cấp xã. D. UBND cấp xã hoặc Chính phủ. 79. Mọi trường hợp Nhà nước thu hồi đất để thực hiện mục đích quốc phòng, an ninh thì người có đất bị thu hồi A. được bồi thường. B. không được bồi thường. C. chỉ được hỗ trợ. D. được bồi thường nếu đáp ứng được các điều kiện về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. 80. Trường hợp nào là sai khi nói về các trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất A. người sử dụng đất không có các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất. B. người sử dụng đất không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. C. đất được Nhà nước giao để quản lý D. đất nhận chuyển nhượng bằng giấy tờ viết tay không có công chứng chứng thực. 81. Căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức lập và thực hiện phương án đào tạo, chuyển đổi nghề, hỗ trợ tìm kiếm việc làm cho người có đất thu hồi là đất nông nghiệp, đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ. Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề, hỗ trợ tìm kiếm việc làm được lập và phê duyệt A. đồng thời với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. B. trước khi phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. C. sau khi phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. D. đồng thời trước hoặc sau khi phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. 82. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi A. đồng thời niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi. B. trước khi niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi. C. sau khi niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi. D. đồng thời hoặc trước hoặc sau khi niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi. 83. Việc thu hồi đất ở có thực hiện chính sách tái định cư cho người có đất bị thu hồi chỉ được thực hiện sau khi A. thống nhất phương án tái định cư cho người có đất bị thu hồi. B. hoàn thành xây dựng nhà ở hoặc cơ sở hạ tầng của khu tái định cư. C. hoàn thành phần móng công trình nhà ở tái định cư cho người có đất bị thu hồi. D. không có quy định cụ thể về vấn đề này. 84. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, khi Nhà nước thu hồi đất phải tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì A. chủ sở hữu nhà ở, công trình đó được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương. B. chủ sở hữu nhà ở, công trình đó được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình. C. chủ sở hữu nhà ở, công trình đó được bồi thường theo thiệt hại thực tế. D. chủ sở hữu nhà ở, công trình đó được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu. 85. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng hàng năm thì mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Theo đó,giá được xác định bằng giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất và A. giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề. B. giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương. C. giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng có giá trị cao nhất tại địa phương. D. giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng có giá trị trung bình tại địa phương. 86. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì người sử dụng có đất bị thu hồi A. không được bồi thường. B. được bồi thường đúng bằng chi phí thực hiện thu hoạch. C. được bồi thường bằng 50% chi phí thực hiện thu hoạch. D. được bồi thường bằng 10% giá trị thủy sản thu hoạch được. 87. Nhận định nào KHÔNG đúng khi nói về trường hợp Nhà nước thu hồi đất mà người sử dụng đất bị thu hồi không được bồi thường thiệt hại về tài sản gắn liền với đất đó? A. tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định của pháp luật. B. tài sản gắn liền với đất được tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. C. tài sản gắn liền với đất là công trình xây dựng không còn sử dụng. D. tài sản gắn liền với đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền. 88. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường, hỗ trợ cho người có đất bị thu hồi theo phương án bồi thường hỗ trợ đã được phê duyệt phải thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ trong thời hạn ngày kể từ ngày người bị thu hồi đất nhận được quyết định thu hồi đất. B. 30 ngày kể từ ngày quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành. C. 45 ngày kể từ ngày người bị thu hồi đất nhận được quyết định thu hồi đất. D. 45 ngày kể từ ngày quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành. [Download] Đáp án câu hỏi bán trắc nghiệm Luật đất đai [PDF] Đáp án câu hỏi bán trắc nghiệm Luật đất đai Nếu quá trình download tài liệu bị gián đoạn do đường truyền không ổn định, vui lòng để lại Email nhận tài liệu ở phần bình luận dưới bài. Chúng tôi vô cùng xin lỗi vì sự bất tiện này! Các tìm kiếm liên quan đến câu hỏi trắc nghiệm luật đất đai, câu hỏi trắc nghiệm luật đất đai năm 2013, trắc nghiệm môn luật đất đai có đáp án, câu hỏi luật đất đai 2013 có đáp án, bộ đề trắc nghiệm luật đất đai, bài tập bán trắc nghiệm môn luật đất đai, bài tập so sánh luật đất đai, câu hỏi trắc nghiệm về lĩnh vực đất đai, học luật đất đai
Trắc nghiệm Luật Đất đai có đáp ánCâu hỏi trắc nghiệm Luật đất đai đáp ánCâu hỏi trắc nghiệm môn Luật Đất đai - Đề số 4 được sưu tầm và đăng tải, có đáp án đi kèm dành cho các bạn sinh viên chuyên ngành Luật ôn thi đạt kết quả cao. Mời các bạn tải đề miễn phí về tham ý Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài 1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất là UBND các cấpA. ĐúngB. SaiCâu 2. Chủ thể sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh đều được lựa chọn hình thức sử dụng ĐúngB. SaiCâu 3. Thu hồi đất và trưng dụng đất đều giống ĐúngB. SaiCâu 4. Chỉ có UBND cấp tỉnh, cấp huyện mới có thẩm quyền giải quyết khiếu nại về đất ĐúngB. SaiCâu 5. Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp đất đai mà đương sự đã có quyết định giao đất của CQNN có thẩm ĐúngB. SaiCâu 6. Tổ chức phát triển quỹ đất và văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất được thành lập tại cơ quan quản lý đất đai các ĐúngB. SaiCâu 7. Hộ gia đình, cá nhân không được sử dụng quá 30 ha đất nông ĐúngB. SaiCâu 8. Mọi hành vi vi phạm pháp luật đất đai đều bị xử phạt vi phạm hành ĐúngB. SaiCâu 9. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp với hộ gia đình, cá nhân ĐúngB. SaiCâu 10. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận thừa kế quyền sử dụng đất từ cá nhân trong ĐúngB. SaiCâu 11. Tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng đất để đầu tư tại Việt Nam được góp vốn bằng quyền sử dụng đất để hợp tác sản xuất kinh ĐúngB. SaiCâu 12. Mọi tổ chức kinh tế sử dụng đất thuê đều không được thực hiện giao dịch quyền sử dụng ĐúngB. SaiCâu 13. Thế chấp và bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất là hai hình thức chuyển quyền sử dụng đất khác ĐúngB. SaiCâu 14. Người sử dụng đất phải nộp thuế sử dụng ĐúngB. SaiCâu 15. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sử dụng đất để đầu tư tại Việt Nam được tặng, cho quyền sử dụng ĐúngB. SaiCâu 16. Cộng đồng dân cư được thế chấp quyền sử dụng đất để vay vốn sản xuất kinh ĐúngB. SaiCâu 17. Quyền sử dụng đất hợp pháp đều được coi là hàng ĐúngB. SaiCâu 18. Cá nhân đang sử dụng đất ở mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì khi được nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ không phải nộp tiền sử dụng đất, nếu như sử dụng đất từ trước ngày 15/10/ ĐúngB. SaiCâu 19. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được chuyển nhượng quyền sử dụng đất thông qua việc nhận chuyển nhượng dự án đầu ĐúngB. SaiCâu 20. Chỉ có nhà nước mới có các quyền năng của chủ sở hữu đối với đất ĐúngB. SaiCâu 21. Việc nhận chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân bị giới hạn bởi mức do pháp luật quy ĐúngB. SaiCâu 22. Cá nhân đang sử dụng đất ở mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì khi được nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ không phải nộp tiền sử dụng đất, nếu như sử dụng đất từ trước ngày 15/10/ ĐúngB. SaiCâu 23. Mọi giao dịch quyền sử dụng đất đều làm thay đổi chủ thể sử dụng ĐúngB. SaiCâu 24. Cá nhân được sử dụng tối đa 9 ha đất nông nghiệp trồng cây hàng ĐúngB. SaiCâu 25. Người sử dụng đất để sản xuất VLXD đều phải thuê đất của nhà ĐúngB. SaiĐáp án Trắc nghiệm môn luật đất đai - Đề số 4 Có đáp ánCâuĐáp ánCâuĐáp ánCâu 1BCâu 14BCâu 2BCâu 15BCâu 3BCâu 16BCâu 4BCâu 17BCâu 5BCâu 18BCâu 6BCâu 19BCâu 7BCâu 20BCâu 8BCâu 21BCâu 9BCâu 22BCâu 10BCâu 23BCâu 11BCâu 24BCâu 12BCâu 25BCâu 13B-Ngoài Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Đất đai - Đề số 4, mời các bạn tham khảo thêm các tài liệu Cao đẳng - Đại học khác.
trắc nghiệm luật đất đai